
» Luật thuế » CÁC LOẠI THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
Nộp thuế là một trong những nghĩa vụ quan trọng và bắt buộc của Doanh nghiệp đối với nhà nước. Hiện nay, theo pháp luật nhà nước Việt Nam thì một doanh nghiệp có thể chịu nhiều các loại thuế khác nhau dựa trên hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nộp các loại thuế sau:
1. Thuế (lệ phí) môn bài
Thuế môn bài là loại thuế dựa vào vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp.
Theo khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 302/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài của doanh nghiệp như sau:
Bậc | Vốn điều lệ | Mức đóng (VNĐ/Năm) |
1 | Trên 10 tỷ | 3.000.000 |
2 | Từ 10 tỷ trở xuống | 2.000.000 |
3 | Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh tế khác | 1.000.000 |
Quy định về kê khai thuế môn bài:
– Thuế môn bài là loại thuế đầu tiên phải nộp sau khi doanh nghiệp thành lập.
– Thời hạn nộp thuế môn bài hằng năm chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 dương lịch.
– Từ ngày 25 tháng 02 năm 2020, miễn thuế môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (nhưng doanh nghiệp vẫn phải lập tờ khai môn bài).
– Trong thời gian được miễn thuế môn bài, doanh nghiệp thành lập thêm chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đó cũng được miễn thuế môn bài.
2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Theo Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 số 13/2008/QH12
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ từ quá trình sản xuất đến lưu thông rồi tiêu dùng.
Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng:
– Trường hợp kê khai theo tháng: 20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng đó.
– Trường hợp kê khai theo quý: 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý đó.
– Hạn nộp tiền thuế GTGT: Trùng với hạn nộp của tờ khai thuế GTGT.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
Trong đó:
– Doanh thu là tổng số tiền bán hàng hóa thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng bao gồm các khoản phụ thu mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
– Tỷ lệ % được quy định theo từng hoạt động kinh doanh, cụ thể như sau:
+ Phân phối và cung cấp hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ và xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%
3. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 số 14/2008/QH12
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, tính trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.Thời hạn kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
– Doanh nghiệp không cần lập tờ khai thuế TNDN tạm tính mà chỉ cần dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tính ra số tiền tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc quý phát sinh nghĩa vụ thuế;
– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN là chậm nhất vào ngày thứ 90 (vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế X thuế xuất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
4. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Căn cứ luật thuế TNCN năm 2007 được sửa đổi năm 2012
Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, tính theo thu nhập của người lao động có thu nhập.
Thời hạn kê khai thuế Thu nhập cá nhân:
– Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNCN theo tháng: Chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp;
– Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNCN theo quý: Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý kế tiếp.
Phương pháp tính thuế Thu nhận cá nhân:
– Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập tính thuế > 0;
– Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập;
– Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trước khi trả thu nhập.
Thuế TNCN được tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
5. Các loại thuế dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
a) Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là loại thuế mà các doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Thời hạn nộp tờ khai khai thuế tài nguyên đối với khai tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Báo cáo quyết toán thuế tài nguyên năm phải nộp chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
b) Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp = số lượng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan X trị giá từng mặt hàng x thuế suất.
Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:
– Đối với hàng hóa xuất khẩu: Ba mươi (30) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
– Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng: Phải nộp thuế trước khi nhận hàng
– Đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu: Hai trăm bảy mươi lăm (275) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đối với các hàng hóa đặc biệt mà doanh nghiệp trực tiếp sản xuất rồi bán ra hoặc doanh nghiệp nhập khẩu về rồi bán ra.
Thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế x thuế suất.
Thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo tháng là chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo sau tháng có phát sinh nghĩa vụ thuế.
d) Thuế bảo vệ môi trường
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu đối với hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
Thuế bảo vệ môi trường = Số lượng hàng hóa tính thuế X mức thuế tuyệt đối
Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc hàng hóa nhập khẩu.
Mức phạt chậm nộp các tờ khai thuế:
Căn cứ theo Điều 13 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Số ngày chậm nộp Mức phạt
Từ 01 ngày đến 05 ngày Phạt cảnh cáo (nếu có tình tiết giảm nhẹ)
Từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp trên) 2.000.000 – 5.000.000
Từ 31 ngày đến 60 ngày 5.000.000 – 8.000.000
Từ 61 ngày đến 90 ngày 8.000.000 – 15.000.000
Trên 90 ngày, có phát sinh phải nộp nhưng đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra 15.000.000 – 25.000.000
– Số ngày chậm nộp được tính từ ngày hết hạn nộp tờ khai thuế
Trên đây là môt số quy định chính về nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Quý khách cần tư chuyên sâu về Thuế và Kế toán, vui lòng liên hệ HOTLINE 0977 569 948.